QUY CHẾ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ - TRƯỜNG CĐ KTKT VĨNH PHÚC VTEC

QUY CHẾ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ - TRƯỜNG CĐ KTKT VĨNH PHÚC

Files đính kèm:
FileDescriptionFile sizeLast modified
Download this file (442_Quy_che_dao_tao_tin_chi_truong_CD_KTKT.doc)Quy chế đào tạo tín chỉ trường CĐ KTKT VP 158 kB2015-10-10 03:15

QUY CHẾ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 307a/QĐ-CĐKTKT, ngày 21 tháng8 năm 2010

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này là sự cụ thể hóa Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2007QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định cụ thể việc tổ chức quá trình đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo (hình thức kiểm tra, thi, đánh giá học phần, xét và công nhận tốt nghiệp) theo hệ thống tín chỉ cho sinh viên cao đẳng hệ chính quy tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc.

Điều 2. Chương trình giáo dục Cao đẳng

1. Chương trình giáo dục cao đẳng (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học. 

2. Chương trình được các khoa trực thuộc trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; 

Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - phụ; kiểu hai văn bằng). 

3. Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương (GDĐC) và giáo dục chuyên nghiệp (GDCN). 

Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc ký ban hành các chương trình để triển khai thực hiện trong trường.

Điều 3. Học phần, Tín chỉ và Học phí tín chỉ 

1. Học phần

Học phần Là bộ phận kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng kiến thức từ 2 đến 4 tín chỉ (TC), nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế, được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc. 

Có hai loại học phần: Học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc: Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích luỹ;

b) Học phần tự chọn: Là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số tín chỉ quy định cho mỗi chương trình.

Mỗi học phần đều có đề cương chi tiết thể hiện các nội dung: giới thiệu tóm tắt học phần, các học phần tiên quyết, học phần học trước, học phần song hành. Cách đánh giá học phần, nội dung chính các chương mục, các giáo trình, tài liệu tham khảo... Đề cương chi tiết được Hiệu trưởng phê duyệt, công bố cùng chương trình và được giảng viên giới thiệu cho sinh viên trong buổi học đầu tiên của học phần.

- Học phần tiên quyết: 

Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B, khi sinh viên muốn đăng ký học học phần B thì phải đăng ký học và thi đạt học phần A.

- Học phần học trước:

Học phần A là học phần học trước của học phần B, khi sinh viên muốn đăng ký học học phần B thì phải đăng ký và học xong học phần A (có thể chưa đạt).

- Học phần song hành: 

Các học phần song hành với học phần A là những học phần mà sinh viên phải theo học trước hoặc học đồng thời với học phần A.

- Học phần đặc biệt:

Các học phần đặc biệt là các học phần không tính tín chỉ nhưng sinh viên phải học và được cấp chứng chỉ mới đủ điều kiện tốt nghiệp bao gồm: học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.

c) Hoạt động học tập, giảng dạy của mỗi học phần bao gồm một hay kết hợp một số trong các hình thức sau:

- Giảng dạy lý thuyết; 

- Hướng dẫn thảo luận, thực hành, bài tập; 

- Hướng dẫn đồ án, bài tập lớn; 

- Hướng dẫn thực tập, thực tập tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp ... 

2. Tín chỉ học tập (viết tắt TC):

Tín chỉ học tập là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hóa khối lượng kiến thức và khối lượng học tập, giảng dạy trong quá trình đào tạo. Tín chỉ học tập cũng là đơn vị để đo lường tiến độ và đánh giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích lũy được.

- Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, thảo luận để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 15 đến 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

- Một tiết học được tính là 45 phút. 

3. Học phí tín chỉ:

Học phí tín chỉ là đơn vị dùng để lượng hóa chi phí của các hoạt động giảng dạy, học tập tính cho từng loại học phần mà sinh viên theo học phải đóng góp. Học phí được xác định căn cứ theo số học phần mà sinh viên được xếp thời khóa biểu trong học kỳ và bằng tổng số học phí tín chỉ quy định cho các học phần đó nhân với mức tiền học phí/1 tín chỉ. Mức tiền học phí/1 học phí tín chỉ do Hiệu trưởng quy định theo từng năm học. 

Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác 

1. Thời gian hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc được tính từ 7h đến 20h30 phút hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và có thể bố trí cả vào ngày thứ bảy và chủ nhật. 

2. Tùy theo số lượng sinh viên, số lớp học phần cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của Nhà trường, trưởng phòng Đào tạo sắp xếp thời khóa biểu học tập, lịch thi kết thúc học phần trong khoảng thời gian nói trên.

Điều 5. Đánh giá kết quả học tập 

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ thông qua các tiêu chí sau: 

1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học và được duyệt vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng kiến thức đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần (cả đạt và không đạt) mà sinh viên đăng ký trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần. 

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học. 

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên tích luỹ được tính từ đầu khoá học cho đến thời điểm xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ. 

Chương II:

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a. Khoá học là khoảng thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc được quy định như sau: Đào tạo trình độ Cao đẳng được thực hiện ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; một năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo.

b. Một năm học gồm hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, nhà trường tổ chức học kỳ phụ vào dịp hè để tạo điều kiện cho sinh viên được học lại, học bù hoặc sinh viên học giỏi có điều kiện học vượt nhằm kết thúc sớm chương trình đào tạo. Mỗi học kỳ phụ có 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Sinh viên đăng ký tham gia học kỳ phụ trên cơ sở tự nguyện, không bắt buộc. 

2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, trưởng phòng Đào tạo tư vấn và Hiệu trưởng quyết định dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học và học kỳ.

3. Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình nhiều gấp đôi thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của điều này.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình. 

Điều 7. Đăng ký nhập học 

1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc ngoài các giấy tờ phải nộp cho phòng Công tác học sinh – sinh viên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng Công tác Học sinh - Sinh viên của trường quản lý. 

2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng Công tác Học sinh - Sinh viên trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường và cấp cho sinh viên: Sổ đăng ký học tập, Thẻ sinh viên, Phiếu nhận giáo viên chủ nhiệm (cố vấn học tập).

 3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

4. Sinh viên nhập học được Nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên thông qua Website của trường.

Điều 8. Phân ngành đào tạo

1. Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc xác định điểm trúng tuyển theo chương trình (hoặc theo ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh. 

2. Căn cứ vào số học phần có trong mỗi chương trình, phòng đào tạo sắp xếp sinh viên trúng tuyển vào các lớp học ổn định và cấp cho họ phiếu nhận cố vấn học tập. 

Điều 9. Tổ chức lớp học

1. Lớp sinh viên và giáo viên chủ nhiệm:

Lớp sinh viên tổ chức theo khoá học của ngành đào tạo. Lớp sinh viên duy trì trong cả khoá đào tạo, có tên riêng, có lớp trưởng, hệ thống đoàn, hội sinh viên do giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách. 

Giáo viên chủ nhiệm đồng thời đảm nhiệm vai trò cố vấn học tập cho sinh viên trong lớp về đào tạo như: giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch học tập trong từng học kỳ và kế hoạch cho toàn bộ khoá học. Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên, vai trò và trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm được quy định trong Quy chế công tác sinh viên của trường. 

2. Lớp học phần:

Lớp học phần được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Mỗi lớp học phần có thời khoá biểu, lịch thi, có mã số riêng. Mỗi lớp học phần có một lớp trưởng, lớp phó do khoa phụ trách chuyên môn học phần chỉ định và chịu sự quản lý của khoa. 

Số sinh viên tối thiểu của mỗi lớp học phần do Hiệu trưởng quy định theo từng học kỳ tuỳ theo điều kiện cụ thể của Nhà trường. Nếu số lượng sinh viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những lớp học phần khác cho đủ khối lượng kiến thức (số tín chỉ) tối thiểu đăng ký trong học kỳ.

Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập

1. Đầu mỗi năm học, Nhà trường phải thông báo công khai lịch trình học tập dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, dự kiến quy mô và số lớp học phần sẽ mở, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, và điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần. 

2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tuỳ theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với Cố vấn học tập (giáo viên chủ nhiệm) theo hướng dẫn của phòng Đào tạo. Có 3 hình thức đăng ký học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn. 

a) Đăng ký sớm: là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tháng; 

b) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần; 

c) Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ hè cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp. 

3. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;

b) 12 tín chỉ trong đó có cả các học phần cốt lõi cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở kỳ học phụ.

4. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường.

5. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

6. Phòng đào tạo của trường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập.  Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳ được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng đào tạo của trường lưu giữ.

Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký 

1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ đầu học kỳ chính và không được muộn quá 8 tuần; hoặc là sau 2 tuần nhưng không vượt quá 2 tuần đầu của học kỳ phụ. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ trong phiếu đăng ký và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm 0.

2. Điều kiện rút bớt các học phần đăng ký:

a. Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng Đào tạo của trường;

b. Phải được giáo viên chủ nhiệm (cố vấn học tập) chấp thuận;

c. Không vi phạm khoản 2 của Điều 10 của qui chế này.

Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách nhận giấy báo của phòng đào tạo. 

Điều 12. Đăng ký học lại

1. Sinh viên có điểm tổng kết học phần bắt buộc là F thì phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp sau cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

2. Sinh viên có điểm tổng kết học phần tự chọn là F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 của điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc đổi sang học học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. 

4. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại cũng giống như đối với một học phần mới.  

Điều 13. Nghỉ ốm 

Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi Trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy xác nhận của bệnh viện. 

Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, Nhà trường xếp hạng năm đào tạo của sinh viên như sau:

- Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ.

- Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 59 tín chỉ.

- Sinh viên năm cuối khóa: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ trở lên.

2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau: 

a. Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt từ 2,00 trở lên.

b. Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp buộc thôi học. 

3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước đó để xếp hạng sinh viên về học lực. 

Điều 15. Nghỉ học tạm thời

1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng Đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học một trong các trường hợp sau:

a. Được động viên vào các lực lượng vũ trang.

b. Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên.

c. Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ở trường ít nhất một học kỳ, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại điều 16 của quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích luỹ không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức được quy định tại khoản 3 điều 6 của quy chế này. 

2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, trước khi muốn trở lại tiếp tục học tập tại trường phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. 

Điều 16. Sinh viên ngừng học và bị buộc thôi học

1. Sau mỗi học kỳ, sinh viên phải ngừng học hoặc bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a. Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khoá học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với hai học kỳ liên tiếp (theo thang điểm 4). 

b. Có điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,80 đối với sinh viên năm cuối khóa. 

c. Đã học vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường như qui định tại khoản 3 điều Điều 6 của quy chế này;

d. Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ như theo quy định tại khoản 2 điều 29 của quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của trường. 

2. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường sẽ thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc có các chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Trưởng phòng đào tạo xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.  

Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình 

1. Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng. 

2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình: 

a. Ngành đào tạo chính của chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất; 

b. Đã học kết thúc học kỳ đầu tiên của năm học thứ nhất của chương trình thứ nhất;

c. Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất. 

3. Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo. 

4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. Sinh viên làm đơn xin được bảo lưu; khoa xác nhận; phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ra quyết định. 

5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất. 

Điều 18.  Tiếp nhận sinh viên chuyển trường

1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:

a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc;

b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;

c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không trúng tuyển vào trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc hoặc có kết quả thấp hơn điểm trúng tuyển của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc.

c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Thủ tục chuyển trường:

a) Sinh viên chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc.

b) Phòng đào tạo giúp Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc.  

Chương III

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 19. Đánh giá học phần 

1. Đối với học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tuỳ theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần, điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%. 

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do bộ môn đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Đối với học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. 

3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề và cho điểm đánh giá bộ phận trừ bài thi kết thúc học phần. 

Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 

1. Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính hai tuần.

2. Thời gian dành cho ôn thi kết thúc học phần là 1 ngày cho 1 tín chỉ. Sinh viên tự sắp xếp thời gian ôn thi giữa học phần. 

Điều 21.  Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi số lần được dự thi kết thúc học phần 

1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định riêng của Hiệu trưởng.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Trưởng khoa đề xuất hình thức thi thích hợp cho từng học phần để Hiệu trưởng phê duyệt.

3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm.

Việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau thi được Hiệu trưởng quy định tại một văn bản riêng. Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành bốn bản. Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về phòng đào tạo, một bản gửi về phòng Công tác học sinh-sinh viên của trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc thi học phần.

5. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này khi được trưởng khoa cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó.

6. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp thi không đạt trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau hoặc ở  kỳ học phụ.

Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) và được làm tròn đến một chữ số thập phân. 

2. Điểm học phần là tổng điểm của của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển sang thang điểm chữ với các mức như sau: 

a. Loại đạt

A (8,5 ¸ 10) Giỏi.

B (7,0 ¸ 8,4) Khá.

C (5,5¸ 6,9) Trung bình. 

D (4,0 ¸ 5,4) Trung bình yếu. 

b. Loại không đạt: Điểm F (dưới 4,0) Kém. 

c. Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: 

  I: Chưa đủ dữ liệu đánh giá;

 X: Chưa nhận được kết quả thi;

d. Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như nêu trong khoản 3 của điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 

5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây: 

a. Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được Trưởng khoa cho phép; 

b. Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan bất khả kháng, được Trưởng khoa chấp nhận. 

Trừ trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Nếu không hoàn thành sinh viên phải nhận điểm 0 đối với các điểm đánh giá bộ phận còn thiếu. 

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng Đào tạo chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ bộ môn, khoa chuyển đến. 

7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau: 

a. Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt. 

b. Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình. 

Điều 23. Tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi sang thang điểm 4 như sau:

A tương ứng với 4

B tương ứng với 3 

C tương ứng với 2

D tương ứng với 1

F tương ứng với 0

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức (1) và làm tròn đến 1 chữ số thập phân.   

    

congthucdiem (1)

Trong đó: 

A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

ai: là điểm học phần thứ i

ni: là số tín chỉ của học phần thứ i

n: là tổng số học phần.

Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi.

Điểm học phần học trong học kỳ hè được tính vào học kỳ chính trước đó và thay thế cho điểm đã có, nếu kết quả cao hơn (kể cả học phần đã đạt và học lại để cải thiện điểm). 

Điều 24. Bảo lưu kết quả và miễn học học phần.

Một học phần A được phép miễn học theo diện bảo lưu kết quả (điểm) khi sinh viên đã thi đạt môn tương đương trong thời gian học để lấy văn bằng thứ nhất của trường.

Việc xem xét miễn học, bảo lưu kết quả đối với sinh viên thuộc diện chuyển trường do Hiệu trưởng quyết định.

Điều 25. Phúc tra và khiếu nại điểm 

Sau khi điểm học phần đã được công bố tại văn phòng khoa và Website Nhà trường, sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (cả điểm bộ phận và điểm học phần) đến văn phòng khoa chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của Nhà trường. 

Khi phát hiện có bất cứ sự khác biệt nào giữa bảng ghi điểm đã công bố và điểm được nhập, lưu trữ trong hệ thống quản lý đào tạo của Nhà trường, sinh viên có trách nhiệm gửi đơn đề nghị khoa kiểm tra lại các điểm tương ứng.

Chương IV

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP.

Điều 26. Làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp 

1. Đầu học kỳ cuối khoá, sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định sau: 

a. Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: Áp dụng cho các sinh viên đạt mức yêu cầu do từng khoa đề nghị. Đồ án, khóa luận tốt nghiệp được xem là học phần có khối lượng bằng 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.

b. Học và thi một số học phần chuyên môn: Những sinh viên không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích luỹ đủ số tín chỉ quy định cho chương trình. 

2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:

a) Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

3. Đối với ngành đào tạo đòi hỏi sinh viên phải dành nhiều thời gian thí nghiệm hoặc khảo sát để hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, khoa có thể chủ động bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.

Điều 27. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp 

1. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Việc chấm mỗi đồ án, khoá luận tốt nghiệp phải do hai giảng viên đảm nhiệm. 

2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại các mục a và b, khoản 2, Điều 22 của Quy chế này. Kết quả chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khoá luận tốt nghiệp. 

Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học. 

3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F phải đăng ký làm lại đồ án, khoá luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khoá luận tốt nghiệp. 

Điều 28. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp. 

a. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

b. Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo với khối lượng không dưới 100 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3.

c. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.

d. Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định (nếu có).

e. Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.

2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 của Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp;

Hội đồng xét tốt nghiệp do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền quyền làm chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm thư ký và các thành viên là các Trưởng khoa chuyên môn, Trưởng phòng Công tác - Học sinh sinh viên, Trưởng phòng Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo. 

3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 29. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo

1. Bằng tốt nghiệp Cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học như sau: 

a. Loại xuất sắc: Đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,6 đến 4,0.

b. Loại giỏi: Đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,2 đến 3,59.

c. Loại khá: Đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,5 đến 3,19.

d. Loại trung bình: Đạt điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,0 đến 2,49.

2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu bị rơi vào một trong các trường hợp sau:

a. Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình.

b. Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

3. Kết quả học tập toàn khoá của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định ở khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau theo các ngành đào tạo đó.

5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng, chứng chỉ giáo dục thể chất nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học và đạt trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển sang chương trình không chính quy quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này. 

Chương V:

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 Điều 30. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên, cán bộ vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, kiểm tra giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này, tuỳ mức độ sai phạm mà khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên và cán bộ coi thi vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 31. Điều khoản thi hành 

- Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng cho các khoá đào tạo Cao đẳng chính quy theo Hệ thống tín chỉ của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc kể từ năm học 2010 - 2011 trở đi. Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.

- Các đơn vị trực thuộc trường, các cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên và sinh viên hệ chính quy bậc cao đẳng của trường chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

HIỆU TRƯỞNG

(đã kỹ)

Tạ Quang Thảo

Đăng ký học online

Lượt truy cập

1388862

      Trang web hiện có: 30 khách

Liên kết web