Hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên, giảng dạy nghề theo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề VTEC

Hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên, giảng dạy nghề theo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề

Files đính kèm:
FileDescriptionFile sizeLast modified
Download this file (Mau 1a (1).doc)Mau 1a (1).doc 64 kB2016-06-22 08:33
Download this file (Mau 1b.doc)Mau 1b.doc 62 kB2016-06-22 08:33
Download this file (Mau 2a (1).doc)Mau 2a (1).doc 60 kB2016-06-22 08:34
Download this file (Mau 2b.doc)Mau 2b.doc 57 kB2016-06-22 08:34
Download this file (Mau 3.doc)Mau 3.doc 47 kB2016-06-22 08:34

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     Số:  1329/TCDN-GV   

V/vHướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề 

 Hà Nội, ngày 11  tháng 8  năm 2011

               Kính gửi:  - Các Bộ, ngành

                               - Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

                             - Cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội

               Được sự uỷ quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, căn cứ Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/09/2010 quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề (gọi tắt là Thông tư 30), Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn việc đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề như sau:

1. Việc đánh giá, xếp loại giảng viên, giáo viên dạy nghề được thực hiện hàng năm vào cuối năm học.

2. Việc xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo các mức, loại như sau:

- Đạt chuẩn:

+ Loại tốt

+ Loại khá

+ Loại trung bình

- Không đạt chuẩn

3. Đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề căn cứ vào tổng số điểm đạt được của các tiêu chí, tiêu chuẩn và chỉ số so với điểm tối đa. Điểmtối đa của mỗi tiêu chí tuỳ thuộc vào số lượng tiêu chuẩn của tiêu chí. Điểm tối đa của mỗi tiêu chuẩn tuỳ thuộc vào số lượng chỉ số của tiêu chuẩn. Điểm tối đa của mỗi chỉ số là 2 điểm. Việc cho điểm từng chỉ số thông qua việc xem xét các minh chứng phù hợp được làm tròn thành số nguyên theo 3 mức: 0, 1, 2. 

               Trong Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH, các chỉ số thể hiện bằng các điểm a, b, c, d của các tiêu chuẩn 1, 2, 3 của Tiêu chí 1; các điểm a, b, c, d của các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9 của Tiêu chí 3; các điểm a, b, c, d của các tiêu chuẩn 1, 2 của Tiêu chí 4; các ý (gạch đầu dòng) của các tiêu chuẩn 1, 2 của Tiêu chí 2 và các ý (gạch đầu dòng) của Tiêu chuẩn 6 của Tiêu chí 3.

4. Đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo cấp trình độ đào tạo được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề:Có 4 tiêu chí, bao gồm 15 tiêu chuẩn (trong đó: 9 tiêu chuẩn có 4 chỉ số, 6 tiêu chuẩn có 2 chỉ số), tổng số điểm tối đa đạt được là 96.

- Đạt chuẩn:

+ Loại tốt: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số phải đạt từ 6 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 5 tiêu chuẩn đạt 7 điểm trở lên (trong đó có Tiêu chuẩn 1, Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 3 điểm trở lên và có tổng số điểm từ 77 đến 96 điểm.

+ Loại khá: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số đạt từ 5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 5 tiêu chuẩn đạt 6 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 và chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 phải đạt điểm tối đa); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 2 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 phải đạt điểm tối đa) và có tổng số điểm từ 62 điểm trở lên.

+ Loại trung bình: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số đạt từ 4 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 hoặc chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 phải đạt điểm tối đa); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 2 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 phải đạt điểm tối đa) và có tổng số điểm từ 48 điểm trở lên.

- Không đạt chuẩn: Giáo viên dạy nghề không đạt chuẩn khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tổng số điểm dưới 48 điểm;

- Đạt từ 48 điểm trở lên nhưng có tiêu chuẩn không điểm;

- Đạt từ 48 điểm trở lên nhưng chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 và chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 đều không điểm;

- Đạt từ 48 điểm trở lên nhưng chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 không điểm.

b) Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề:Có 4 tiêu chí, bao gồm16 tiêu chuẩn (trong đó: 9 tiêu chuẩn có 4 chỉ số, 7 tiêu chuẩn có 2 chỉ số), tổng số điểm tối đa đạt được là 100.

- Đạt chuẩn:

+ Loại tốt: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số phải đạt từ 6 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 5 tiêu chuẩn đạt 7 điểm trở lên (trong đó có Tiêu chuẩn 1, Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 3 điểm trở lên và có tổng số điểm từ 80 - 100 điểm.

+ Loại khá: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số đạt từ 5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 5 tiêu chuẩn đạt 6 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 và chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 phải đạt điểm tối đa); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 2 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 phải đạt điểm tối đa) và có tổng số điểm từ 64 điểm trở lên.

+ Loại trung bình: Tất cả các tiêu chuẩn có 4 chỉ số đạt từ 4 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 hoặc chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 phải đạt điểm tối đa); các tiêu chuẩn có 2 chỉ số đạt 2 điểm trở lên (trong đó chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 phải đạt điểm tối đa) và có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên.

- Không đạt chuẩn: Giảng viên, giáo viên dạy nghề không đạt chuẩn khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tổng số điểm dưới 50 điểm;

- Đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có tiêu chuẩn không điểm;

- Đạt từ 50 điểm trở lên nhưng chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 và chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 đều không điểm;

- Đạt từ 50 điểm trở lên nhưng chỉ số thứ nhất Tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 3 không điểm.

               c) Riêng đối với các giáo viên, giảng viên được giao nhiệm vụ dạy cả lý thuyết và thực hành,đã đạt điểm tối đa ở chỉ số thứ nhất tương ứng với cấp trình độ nghề đang giảng dạy của tiêu chuẩn 1 của Tiêu chí 2, nếu đã tham gia dạy thực hành từ đủ 5 năm trở lên (tính đến 31/7/2011) thì được coi là đạt chuẩn về kỹ năng nghề ở trình độ đó và đạt điểm tối đa chỉ số thứ nhất tương ứng với cấp trình độ nghề đang giảng dạy của tiêu chuẩn 2 của Tiêu chí 2 khi đánh giá, xếp loại.

5. Quy trình đánh giá, xếp loại giảng viên, giáo viên dạy nghề

Bước 1: Giảng viên, giáo viên tự đánh giá, xếp loại (giảng viên cao đẳng nghề, giáo viên trung cấp nghề theo Mẫu 1a; giáo viên sơ cấp nghề theo Mẫu 1b).

Bước 2: Tổ bộ môn hoặc khoa/ phòng chuyên môn đánh giá, xếp loại (giảng viên cao đẳng nghề, giáo viên trung cấp nghề theo Mẫu 2a; giáo viên sơ cấp nghề theo Mẫu 2b)

Bước 3: Người đứng đầu cơ sở dạy nghề đánh giá, xếp loại (theo Mẫu 3):

- Thông qua tập thể Lãnh đạo cơ sở dạy nghề, đại diện Đảng bộ/Chi bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên để đánh giá, xếp loại;

- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại cho giảng viên, giáo viên, khoa/phòng chuyên môn, tổ bộ môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên.

6. Tổ chức thực hiện

               Đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội, thực hiện một số nội dung sau:

               - Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo hướng dẫn này và các quy định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH; gửi báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại về Tổng cục Dạy nghề trước ngày 31/7 hằng năm (theo Mẫu 4).

               - Xem xét, có hình thức khen thưởng, động viên phù hợp đối với những giáo viên, giảng viên đạt chuẩn loại tốt.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Tổng cục Dạy nghề (Vụ Giáo viên và Cán bộ quản lý dạy nghề), địa chỉ: 37B Nguyễn BỉnhKhiêm, Hà Nội; điện thoại: 04 39745195; Email:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.để được hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Bộ LĐTBXH (để báo cáo);

- Tổng cục trưởng (để báo cáo);

- Các Sở LĐTBXH (để tổ chức thực hiện);

- Lưu: VT, Vụ GV.

KT. tổng cục trưởng

Phó tổng cục trưởng

 

(Đã ký)

 

 

 Cao Văn Sâm

Lượt truy cập

1381514

      Trang web hiện có: 13 khách

Liên kết web