Chuẩn đầu ra các chuyên ngành đào tạo VTEC

Chuẩn đầu ra các chuyên ngành đào tạo

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: KẾ TOÁN

1.2.Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

1.3. Mã ngành: 51340301

1.4. Đối tượng người học:

Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 03 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Đào tạo các cử nhân kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; hiểu biết đầy đủ kiến thức về kế toán; thành thạo các kỹ năng về kế toán, đảm bảo năng lực cơ bản thực hiện chức năng kế toán, đồng thời có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội.

- Sinh viên sẽ được học những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, Kiến thức cơ sở của khối ngành để hình thành những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán. Kiến thức ngành, chuyên ngành để hình thành các kỹ năng để làm được kế toán trong các đơn vị HCSN cũng như trong các doanh nghiệp.

- Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng có thể học liên thông ngang, liên thông dọc lên đại học thuộc khối ngành Kinh tế - Quản lý - Kinh doanh.

1.7. Vị trí việc làm

- Có thể đảm nhận chức danh kế toán tổng hợp, kế toán từng phần hành tại các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Trợ lý kiểm toán trong các Công ty kiểm toán

- Trợ lý tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức tài chính, ngân hàng, tín dụng.

- Làm việc trong các phòng, ban trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

- Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

2. Những nhiệm vụ chính

- Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 

  - Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị. 

  - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán. 

  - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụcông tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế. 

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1.Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – LêNin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chương trình đào tạo.

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng, có tác phong quân sự, rèn luyện thể lực tốt, có tinh thần sẵn sàng phục vụ trong các lực lượng vũ trang để bảo vệ Tổ quốc;:

            - Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; có khả năng vận dụng chúng vào việc tiệp cận, ứng dụng các thông tin và kiến thức mới; có khả năng khai thác, nghiên cứu và sử dụng khoa học cơ bản vào ngành học.

- Sử dụng tốt các phần mềm hỗ trợ của ngành học để tính toán hoặc lập trình đơn giản và ứng dụng vào thực tế công việc.

- Ngoài tiếng Anh cơ bản, người học còn có khả năng sử dụng được tài liệu tiếng Anh chuyên ngành phục vụ cho ngành học.

- Kiến thức về luật pháp, chuẩn mực của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, kế toán.

- Kiến thức về tổ chức công tác kế toán.

- Có kiến thức cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán.

- Kiến thức về kiểm toán doanh nghiệp.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Kỹ năng tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác.

- Lập và phân tích một số Báo cáo kế toán quản trị cơ bản để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong quá trình ra quyết định.

- Lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm .

- Thẩm định hiệu quả tài chính về dự án đầu tư.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau.

- Có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm, tổ chức sản xuất và triển khai công nghệ.

- Có tư duy độc lập, sáng tạo; Có khả năng suy luận, kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình logic, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc.

- Biết khai thác, ứng dụng các phần mềm tin học liên quan đến ngành học (Phần mềm Misa, kê khai thuế).

3.3. Về thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn. Biết vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước vào tình hình công tác cụ thể; 

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

- Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

3.4. Tiếng anh: Có trình độ tiếng Anh tương đương trình độ B.

3.5 Tin học: Có trình độ tin học văn phòng tương đương trình độ B.

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

Ngô Thị Cẩm Linh

TỔ BỘ MÔN

Tạ Đình Chiến

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: Truyền thông và Mạng máy tính

1.2.Trình độ đào tạo: Cao đẳng

1.3. Mã ngành: C480102

1.4. Đối tượng người học: Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo quyết định số 05/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được sửa đổi bổ sung theo thông tư số: 02/2009/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo

+ Người học sau khi ra trường có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngành nghề và kỹ năng thực hành; có thái độ nghề nghiệp đúng đắn để có thể làm việc trong các lĩnh vực công nghệ thông tin. Đảm nhận các công việc về quản trị hệ thống mạng, chia sẻ tài nguyên và truyền thông ở  các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp. Có khả năng học liên thông lên bậc đại học.

+ Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, nhanh chóng thích ứng với Khoa học - Kỹ thuật và công nghệ hiện đại, có khả năng học liên thông ngang, liên thông dọc lên đại học.

1.7. Vị trí việc làm

Kỹ thuật viên tại các trạm truyền dẫn, thu phát thông tin, các trung tâm viễn thông, các Phòng, Ban, Tổ kỹ thuật của các phân xưởng bảo trì, bảo hành máy tính, Quản trị mạng của các công ty, công sở trường học…

2. Những nhiệm vụ chính     

2.1. Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng của chuyên ngành đào tạo.
2.2. Lập kế hoạch, xây dựng hệ thống mạng LAN và WAN trong cơ quan, trường học.

2.3. Sửa chữa, cài đặt và bảo trì hệ thống mạng và phần cứng của máy tính. 

2.4. Tham gia thiết kế và phát triển các ứng dụng trên mạng Internet.

2.5. Khai thác dữ liệu đa phương tiện trên mạng; kiểm soát và sửa lỗi tín hiệu trên đường truyền dẫn.

2.6. Tư vấn khách hàng sử dụng hệ thống máy tính và thiết bị viễn thông.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

+ Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

+ Có kiến thức về kiến trúc máy tính; khai thác phần mềm ứng dụng; khai thác và quản trị mạng; thiết kế và xây dựng mạng, thiết kế và quản trị Website; lắp ráp và cài đặt máy tính; cơ sở dữ liệu; hệ thống thông tin.

3.2.Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

+ Giải quyết được các vấn đề về máy tính và mạng: nhận biết, phán đoán các sự cố xảy ra, tìm ra giải pháp khắc phục và thực hiện xử lý các vấn đề về máy tính và mạng.

+ Khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập, giải quyết linh hoạt các công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

+ Thực hiện được khai thác và quản trị hệ thống mạng: Cài đặt quản trị hệ thống mạng, triển khai phần mềm ứng dụng cho hệ thống mạng.

+ Thực hiện được thiết kế và quản trị website.

+ Thực hiện được khảo sát thiết kế, vận hành, bảo trì, cải thiện hệ thống mạng máy tính.

3.2.2. Kỹ năng mềm:           

+ Có năng lực quản lý: Thương lượng với các đối tác để giải quyết công việc, chịu áp lực trong công việc liên quan tới máy tính, đề xuất những giải pháp đối với những vấn đề liên quan đến mạng máy tính và truyền thông.

           + Có năng lực truyền đạt, giao tiếp, thảo luận, thuyết trình trước đám đông.

3.3. Về thái độ

+ Luôn học tập, cập nhật kiến thức, công nghệ mới.

+ Có tính cẩn thn, klut và tác phong công nghiệp trong công vic.

          + Tự tin giải quyết các công việc liên quan đến máy tính.

3.4. Tiếng Anh: Tương đương trình độ B.

                 Vĩnh yên, ngày   tháng   năm 2016
HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí    

1.2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

1.3. Mã ngành: 51510205

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

1.5. Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo 3 năm

- Khối lượng toàn khoá 105 tín chỉ, chưa kể phần Giáo dục thể chất (4TC) và Giáo dục quốc phòng 135 tiết.

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo

            Chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật cơ khí gồm 38 học phần với 105 tín cần tích lũy (Không kể học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốcphòng) cụ thể như sau:

            - Kiến thức giáo dục đại cương gồm 14 học phần với 35 tín chỉ cần tích lũy.

            - Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc gồm 9 học phần với 21 tín chỉ tích lũy.

                - Kiến thức ngành bắt buộc gồm 8 học phần với 16 tín chỉ, trong đó có 2 học phần tự chọn (SV chọn 1 trong 2 học phần sau) và 2 học phần kiến thức bổ trợ.

                - Kiến thức thực hành chuyên ngành gồm 6 học phần với 27 tín chỉ cần tích lũy, trong đó có 6 tín chỉ đi trải nghiệm ngoài doanh nghiệp.

            - Kiến thức thực tập tốt nghiệp gồm 1 học phần với 6 tín chỉ cần tích lũy.

1.7. Vị trí việc làm

Sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nhà máy chế tạo, nhà máy lắp ráp, có khả năng làm việc ở các vị trí:

     - Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty cơ khí;

            - Nhân viên thiết kế, vận hành, lắp ráp, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chuyển giao công nghệ trong các cơ quan, doanh nghiệp thuộc.

- Tư vấn, thiết kế, lắp ráp và phân phối thiết bị cơ khí, cơ - điện dân dụng và công nghiệp, trong các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng các thiết bị, dây chuyền sản xuất công nghệ cao và robot công nghiệp

         - Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.

2. Những nhiệm vụ chính

            - Thiết kế, lập trình ;

            - Gia công;

            - Bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí;.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

- Có các kiến thức cơ bản về các quá trình vật lý của kỹ thuật chế tạo, về hệ thống sản xuất, về thiết kế và phát triển sản phẩm, về Kinh tế, kinh doanh và khởi nghiệp;

- Biết cách khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu, hội thảo, hội nghị trong nước, quốc tế để tự cập nhật thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến nghiệp vụ.

- Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí;

             - Phân tích được các phương pháp tổ chức sản xuất; bố trí nhà xưởng, thiết bị.

          - Lập được quy trình gia công theo yêu cầu kỹ thuật;

          - Chọn được chế độ cắt, khắc phục được các dạng sai hỏng trong quá trình gia công

          - Lập trình được chi tiết gia công trên máy tiện CNC, phay CNC, Xung CNC, máy cắt dây CNC

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

- Thiết kế, lập quy trình công nghệ, và xử lý được các tình huống công nghệ khi gia công chi tiết máy bằng các phương pháp: Gia công áp lực, đúc, gia công cắt gọt bằng máy cắt gọt vạn năng;

- Lập trình và gia công được chi tiết trên máy tiện CNC và trung tâm gia công CNC;

- Có năng lực tổ chức, quản lý nơi làm việc khoa học, đảm bảo vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường và an toàn lao động trong các phân xưởng sản xuất, kinh doanh và cơ sở đào tạo;

            - Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình; kỹ năng lập kế hoạch công tác và quản lý thời gian cá nhân; làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

- Có khả năng nghiên cứu, cải tiến, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3.2.2. Kỹ năng mềm:

+ Kỹ năng mềm:

            - Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình;

- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

            - Có khả năng tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh dịch vụ cơ khí;

- Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực cơ khí;

3.3. Về thái độ

       - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nhiệp; khả năng làm việc nhóm;

       - Có phương pháp làm việc khoa học, có khả năng tư duy sáng tạo;

       - Có tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm, đoàn kết và hợp tác trong xử lý các công việc chuyên môn.

3.4. Tiếng Anh

Trình độ tiếng Anh tương đương chứng chỉ B (của Bộ GD&ĐT);

3.5. Tin học

            Trình độ tin học tương đương trình độ B, sử dụng được các phần mềm CAD và vẽ thiết kế trên máy.

Vĩnh Yên, ngày 15 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN
Tạ Quang Thảo Cao Hữu Đoàn

 

 

 

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CNKT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

1. Giới thiệu

1.1. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
1.2. Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
1.3. Mã ngành :C510303
1.4. Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giíi thiÖu tãm t¾t vÒ ch­ư¬ng tr×nh ®µo t¹o:

   - Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kiến thức cơ bản các môn khoa học tự nhiên, về kỹ thuật chế tạo. Có khả năng áp dụng các kỹ năng kỹ thuật chuyên sâu. Thiết kế và phát triển sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, thể hiện chức năng của mình trong môi trường công nghiệp;

1.7 Vị trí việc làm:

   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

- Kỹ thuật viên tại các Phòng, Ban, Tổ kỹ thuật cơ điện, Quản đốc phân xưởng sản xuất ở các công ty, nhà máy;

- Có khả năng học liên thông ngang, liên thông dọc lên đại học.

2. Những nhiệm vụ chính (của người tốt nghiệp)

2.1. Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc kiểm tra thông số kỹ thật và bản vẽ;

2.2. Chuẩn bị thiết bị, thử nghiệm, ghi dữ liệu, tính toán, báo cáo, giải thích dữ liệu;

2.3. Lập được phương pháp lắp đặt, kiểm tra an toàn, chạy thử thiết bị hoặc hệ thống điện tự động hoá;

2.4. Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng và thực hiện bảo dưỡng bảo trì để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống tự động, bán tự đông và trang bị điện, điện tử;

2.5. Thiết kế, vận hành, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

2.6. Tư vấn khách hàng sử dụng có hiệu quả các hệ thống điện điều khiển tự động và trang bị điện;

2.7. Thành lập cơ sở sửa chữa thiết bị bị điện gia dụng, điện công nghiệp và các thiết bị điện tử;

2.8. Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ nghề nghiệp, học liên thông lên đại học chuyên ngành; không ngừng phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thăng tiến nghề nghiệp.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

Sau khi học xong chương trình này người học có khả năng:

3.1. Kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; các kiến thức cơ bản về pháp luật.

- Có phương pháp rèn luyện thân thể, luyện tập thể thao; nhận thức quốc phòng toàn dân và kỹ năng quân sự phổ thông.

- Áp dụng được các kiến thức lý thuyết về toán học, khoa học ứng dụng để thực hiện tính toán kỹ thuật, giải quyết các bài toán kỹ thuật thường gặp trong kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

- Xác định được vấn đề và giải quyết một cách sáng tạo các bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, kỹ thuật hành nghề an toàn.

- Phân tích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị tự động điều khiển thông dụng.

- Lập được kế hoạch, triển khai lắp đặt, bảo dưỡng, sử dụng và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp tự động.

- Phân tích, đánh giá và đưa ra được giải pháp xử lý thay thế mới, cải tiến tương đương trong phạm vi nghề nghiệp, ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ vào thực tế.

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Làm được các bài thực hành ở phòng thí nghiệm, đo lường, vận hành thiết bị kỹ thuật, kiểm tra kết quả thí nghiệm và làm báo cáo kết quả thí nghiệm, đưa ra nhận xét để cải thiện kết quả.

- Sử dụng được các công cụ hiện đại để giải quyết các bài toán kỹ thuật như sử dụng máy tính và các phần mềm thích hợp.

- Khai thác được phần mềm máy tính dùng cho ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá như: bảng tính, soạn thảo văn bản, SIMATIC S7-200, SIMATIC S7-300, ALTIUM DESIGNER, KEIL UVISION, MATLAB.

- Xây dựng được hệ thống điện công nghiệp, sửa chữa và vận hành hệ thống máy điện.

- Lập trình và kết nối được các bộ điều khiển khả trình PLC để điều khiển hệ thống làm việc tự động hoặc bán tự động.

- Sử dụng được các thiết bị đo lường hiện đại để đo kiểm tra các thông số của thiết bị điện, điện tử.

- Triển khai, lắp đặt và vận hành được tủ điện công nghiệp, tủ phân phối, tủ điều khiển - truyền động, hệ thống điện gia đình.

- Lập trình được các chương trình điều khiển thiết bị điện, điện tử dùng vi xử lý, vi điều khiển.

- Kết nối, sửa chữa được hệ thống điều khiển thiết bị điện, điện tử dùng khí nén.

- Đo kiểm tra được cực tính, chất lượng linh kiện điện, điện tử dùng trong ngành điện.

- Phân tích và đề xuất được các phương pháp sửa chữa những sai hỏng trong hệ thống điều khiển tự động tại các nhà máy.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp;

- Có tư duy một cách hệ thống và tư duy phân tích công việc;

- Khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế….

- Thích nghi nhanh với môi trường làm việc và sản xuất.

- Có kỹ năng tổ chức, điều hành sản xuất đạt hiệu quả cao.

3.3. Thái độ

- Yêu nước,yêu nghề, có thái độ nghề nghiệp đúng đắn và chuyên nghiệp, quan hệ lao động hài hòa, sống và làm việc theopháp luật.

- Có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tuân thủ các quy trình, quy phạm nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm cao đối với công việc

- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, tích cực, phối hợp, sáng tạo.

- Có ý thức về những vấn đề hiện nay trong bối cảnh xã hội và hội nhập để phát triển trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội.

- Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các kỹ năng mềm.

- Thể hiện được khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau trong nhóm.

3.4. Tiếng Anh: Tương đương trình độ B tiếng anh.

3.5. Công nghệ thông tin: Tương đương trình độ B tin häc văn phòng

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Tạ Quang Thảo

TRƯỞNG KHOA

 

 

Lê Hải Tài

Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 8 năm 2016

TỔ TRƯỞNG

Tạ Quang Duy

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo:

           Công nghệ kỹ thuật ôtô      

1.2. Trình độ đào tạo:

            Cao đẳng

1.3. Mã ngành:

Mã số:       51510205

1.4. Đối tượng người học

         Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

1.5. Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo 3 năm

- Khối lượng toàn khoá 105 tín chỉ, chưa kể phần Giáo dục thể chất (4TC) và Giáo dục quốc phòng 135 tiết.

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

            Chương trình đào tạo Cao đẳng Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 42 học phần (không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), cụ thể:

            - Kiến thức giáo dục đại cương gồm 16 học phần với 31 tín chỉ cần tích luỹ, trong đó có 21 học phần bắt buộc, 2 học phần tự chọn.

            - Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc gồm 11 học phần, với số tín chỉ cần tích luỹ là 24 (22 lý thuyết và 2 thực hành).

            - Kiến thức ngành gồm 8 học phần bắt buộc và 2 học phần tự chọn, số tín chỉ cần tích luỹ là 19 (16 lý thuyết và 3 thực hành).

            - Thực tập: gồm có thực tập môn cơ khí, thực tập các môn chuyên ngành và thực tập tốt nghiệp với số tín chỉ cần tích luỹ là 21.

1.7. Vị trí việc làm

Sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, nhà máy lắp ráp, các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các cơ sở đào tạo nghề; có khả năng làm việc ở các vị trí:

     - Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

     - Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty vận tải ô tô;

     - Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô;

     - Công nhân các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;

     - Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.

2. Những nhiệm vụ chính

            - Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ ô tô;

            - Bảo dưỡng, sửa chữa trang bị điện ô tô;

            - Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực (gầm) ô tô;

            - Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và các pan bệnh của các cơ cấu, hệ thống trên ô tô;

            - Kiểm tra, xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và lập phương án sửa chữa thích hợp.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

- Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

- Giải thích được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động các cơ cấu, hệ thống trong ô tô;

- Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

- Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;

- Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;

- Phân tích được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

- Giải thích được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;

- Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

     - Đọc được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, sơ đồ mạch điện trong các cơ cấu, hệ thống trên ô tô;

- Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;

- Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;

- Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong nghề Công nghệ ô tô;

- Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

- Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;

3.2.2. Kỹ năng mềm:

            - Có các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, thuyết trình;

- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm;

            - Có khả năng tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh dịch vụ ôtô;

- Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

3.3. Về thái độ

- Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;

           - Chủ động, tích cực trong học tập và nghiên cứu khoa học;

           - Có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, tác phong công nghiệp và yêu nghề;

3.4. Tiếng Anh

Trình độ tiếng Anh tương đương chứng chỉ B (của Bộ GD&ĐT);

3.5. Tin học

            Trình độ tin học tương đương trình độ B, sử dụng được các phần mềm CAD và vẽ thiết kế trên máy

Vĩnh Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN
Tạ Quang Thảo Cao Hữu Đoàn Nguyễn Quốc Thường

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

1. Giới thiệu

1.1. Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

1.2. Ngành đào tạo: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

1.3. Mã ngành: C510301

1.4. Đối tượng người học:

Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giíi thiÖu tãm t¾t vÒ ch­ư¬ng tr×nh ®µo t¹o:

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kiến thức cơ bản các môn khoa học tự nhiên, về kỹ thuật chế tạo. Có khả năng áp dụng các kỹ năng kỹ thuật chuyên sâu. Thiết kế và phát triển sản phẩm công nghiệp và dịch vụ và thể hiện chức năng của mình trong môi trường công nghiệp;

1.7. Vị trí việc làm:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

- Kỹ thuật viên tại các Phòng, Ban, Tổ kỹ thuật cơ điện, Quản đốc phân xưởng sản xuất ở các công ty, nhà máy;

- Có khả năng học liên thông ngang, liên thông dọc lên đại học.

2. Những nhiệm vụ chính (của người tốt nghiệp)

2.1. Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc kiểm tra thông số kỹ thật và bản vẽ;

2.2. Chuẩn bị thiết bị, thử nghiệm, ghi dữ liệu, tính toán, báo cáo, giải thích dữ liệu;

2.3. Lập kế hoạch các phương pháp lắp đặt, kiểm tra an toàn, chạy thử thiết bị hoặc hệ thống điện;

2.4. Phát hiện và sửa chữa các hư hỏng của các thiệt bị đo lường trong các dây truyền công nghiệp;

2.5. Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng và thực hiện bảo dưỡng bảo trì để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống điện;

2.6. Phân tích và xử lý các sự cố trong các quá trình hoạt động của các dây truyền sản xuất tại các nhà máy công nghiệp;

2.7. Thiết kế, vận hành, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

2.8. Tư vấn khách hàng sử dụng có hiệu quả hệ thống điện và trang bị điện;

2.9. Thành lập cơ sở sửa chữa thiết bị điện gia dụng và điện công nghiệp;

2.10. Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ nghề nghiệp, học liên thông lên đại học chuyên ngành; không ngừng phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thăng tiến nghề nghiệp.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

Sau khi học xong chương trình này người học có khả năng:

3.1. Kiến thức

- Xác định vấn đề và giải quyết một cách sáng tạo các bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật hành nghề an toàn.

- Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện thông dụng; đọc được bản vẽ thiết kế cấp điện của mạng điện hạ áp, tính toán được các thông số cơ bản của mạng điện để lựa chọn các thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Lập được kế hoạch, triển khai lắp đặt, bảo dưỡng, sử dụng và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.

- Phân tích, đánh giá và đưa ra được giải pháp xử lý thay thế mới, cải tiến tương đương trong phạm vi nghề nghiệp, ứng dụng được các giải pháp kỹ thuật và công nghệ vào thực tế.

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Làm được các bài thực hành ở phòng thí nghiệm, đo lường, vận hành thiết bị kỹ thuật, kiểm tra kết quả thí nghiệm và làm báo cáo kết quả thí nghiệm, đưa ra nhận xét để cải thiện kết quả.

- Sử dụng được các công cụ hiện đại để giải quyết các bài toán kỹ thuật như sử dụng máy tính khoa học, máy tính và các phần mềm thích hợp.

- Khai thác được phần mềm máy tính dùng cho ngành công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử như: bảng tính, soạn thảo văn bản, SIMATIC S7-200, SIMATIC S7-300, ALTIUM DESIGNER, KEIL UVISION, MATLAB,...

- Xây dựng được hệ thống điện công nghiệp, sửa chữa và vận hành hệ thống máy điện.

- Lập trình và kết nối các bộ điều khiển khả trình PLC để điều khiển hệ thống làm việc tự động hoặc bán tự động.

- Sử dụng được các thiết bị đo lường hiện đại để đo kiểm tra các thông số của thiết bị điện, điện tử.

- Triển khai, lắp đặt và vận hành được tủ điện công nghiệp, tủ phân phối, tủ điều khiển - truyền động, hệ thống điện gia đình.

- Sửa chữa được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha, máy biến áp công suất nhỏ, đo kiểm tra linh kiện ứng dụng cho ngành điện.

- Sửa chữa được các thiết bị điện, điện tử thông dụng như tivi, đầu đĩa…

- Lập trình được các chương trình điều khiển thiết bị điện, điện tử dùng vi xử lý, vi điều khiển.

- Kết nối, sửa chữa được hệ thống điều khiển thiết bị điện, điện tử dùng khí nén.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp;

- Có tư duy một cách hệ thống và tư duy phân tích công việc;

- Khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế….

- Thích nghi nhanh với môi trường làm việc và sản xuất.

- Có kỹ năng tổ chức, điều hành sản xuất đạt hiệu quả cao.

3.3. Thái độ

          - Yêu nghề, có thái độ nghề nghiệp đúng đắn và chuyên nghiệp, quan hệ lao động hài hòa, sống và làm việc theopháp luật.

          - Có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          - Tuân thủ các quy trình, quy phạm nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm cao đối với công việc.

          -Tinh thần làm việc nghiêm túc, tích cực, phối hợp, sáng tạo; giải quyết công việc có hiệu quả. 

          - Có ý thức về những vấn đề hiện nay trong bối cảnh xã hội và hội nhập để phát triển trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức với người sử dụng lao động và đối với xã hội.

          - Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các kỹ năng mềm.

          - Thể hiện được khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau trong nhóm.

3.4. Tiếng Anh: Tương đương trình độ B tiếng anh.

3.5. C«ng nghÖ th«ng tin: Tương đương trình độ B tin häc v¨n phßng

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Tạ Quang Thảo

TRƯỞNG KHOA

 

Lê Hải Tài

Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 8 năm 2016

TỔ TRƯỞNG

Tạ Quang Duy

 

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2.Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

1.3. Mã ngành: 51340101

1.4. Đối tượng người học:

Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 03 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Đào tạo các cử nhân quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; hiểu biết những kiến thức cơ bản về quản lý - kinh tế - kinh doanh; có kiến thức toàn diện về quản trị kinh doanh; thành thạo các kỹ năng về quản trị doanh nghiệp, đảm bảo năng lực cơ bản thực hiện chức năng quản trị, đồng thời có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội.

- Sinh viên sẽ được học những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, Kiến thức cơ sở của khối ngành để hình thành những kiến thức lý luận cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh. Kiến thức ngành, chuyên ngành để hình thành các kỹ năng về quản trị doanh nghiệp.

- Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng Quản trị doanh nghiệp có thể học liên thông ngang, liên thông dọc lên đại học thuộc khối ngành Kinh tế - Quản lý - Kinh doanh.

1.7. Vị trí việc làm

- Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ; tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

2. Những nhiệm vụ chính

- Làm việc phù hợp tại bộ phận quản trị nhân sự, quản trị dự án kinh doanh, quản trị bán hàng của doanh nghiệp, quản trị Marketing;

         - Tự khởi sự kinh doanh, tạo lập và quản lý doanh nghiệp của bản thân và gia đình;

            - Làm chuyên viên, tư vấn viên cho các doanh nghiệp về các lĩnh vực quản trị kinh doanh;

             - Học liên thông lên đại học để mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1.Về kiến thức

- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về quản lý, kinh tế, xã hội và nhân văn đảm bảo cập nhật và phát triển về quản trị kinh doanh gồm: Quản trị nhân lực doanh nghiệp; Quản trị tài chính doanh nghiệp; Hệ thống thông tin kinh tế và quản lý; Quản trị chất lượng …

- Có kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về Quản trị doanh nghiệp bao gồm:

Quản trị doanh nghiệp thương mại; Quản trị doanh nghiệp sản xuất; Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại; Quản trị rủi ro;  Quản trị dự án; Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quản trị văn phòng; Quản trị bán; Quản trị thương hiệu; Tìm kiếm việc làm và tuyển dụng; Quản trị thời gian nhà quản trị;…

- Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác của trường và các trường thuộc khối ngành Kinh tế - Quản lý - Kinh doanh.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

         - Lập và triển khai kế hoạch giải quyết các vấn đề quản trị doanh nghiệp.

             - Lập và triển khai các kế hoạch tác nghiệp cơ bản của doanh nghiệp

             - Hoạch định và triển khai tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp

             - Hoạch định và triển khai các hệ thống và tác nghiệp bán hàng của doanh nghiệp.

               - Thống kê và phân tích được các số liệu thống kê nhằm tăng cường hiệu quả bộ máy tổ chức và chất lượng sản phẩm

                  - Lập được kế hoạch sản xuất và quản lý sản xuất, kế hoạch chi phí và kiểm soát dự toán, kiểm soát tiêu thụ sản phẩm.

                 - Lập báo cáo; trình diễn và truyền thông quản trị doanh nghiệp

                 - Khảo sát, nghiên cứu thị trường và  phân tích môi trường kinh doanh;

             - Tham gia thực hiện và kiểm tra chiến lược và kế hoạch kinh doanh;

             - Tham gia xây dựng, thẩm định và quản lý dự án đầu tư;

- Tin học văn phòng thành thạo.

               - Sử dụng tốt phần mềm Excel trong tính toán và các phần mềm về thông tin quản lý.

3.2.2. Kỹ năng mềm:

                 - Có kỹ năng làm việc độc lập

                  - Khả năng giao tiếp tốt, ứng xử lịch hoạt

           - Có kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm.

           - Có kỹ năng quản lý bản thân

           - Có kỹ năng quản lý thời gian

            - Có kỹ năng đàm phán trong kinh doanh

            - Có kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

3.3. Về thái độ

- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;

         - Có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân, làm việc theo nhóm và làm việc độc lập;

         - Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

         - Có thái độ nghiêm túc đối với công việc được giao

- Có ý thức tự giác tham gia công tác tập thể (trong lớp học; chi đoàn; chi hội và tổ chức khác trong trường)

         - Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

3.4. Tiếng anh: Có trình độ tiếng Anh tương đương trình độ B.

3.5 Tin học: Có trình độ tin học văn phòng tương đương trình độ B

                                                                       Vĩnh Yên ngày 6 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

 

Ngô Thị Cẩm Linh

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN

 

Nguyễn Thị Tố Nga

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH DỊCH VỤ THÚ Y

1. Giới thiệu

1.1.Trình độ: Cao đẳng

1.2. Ngành đào tạo: Dịch vụ thú y

1.3. Mã ngành đào tạo: 51640201

1.4. Đối tượng người học: Theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo

- Nghiên cứu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Những kiến thức cơ bản của các môn khoa học tự nhiên; Các kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong chẩn đoán, phòng trị và kiểm soát dịch bệnh để phát triển chăn nuôi một cách bền vững, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái.

- Vị trí làm việc: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Hoạt động kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và dịch vụ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi thú y;

+ Hành nghề thú y (phòng mạch, điều trị tự do, mạng lưới thú y cơ sở);

+ Quản lí trang trại (tự thành lập trang trại chăn nuôi, kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi);

+ Quản lí dịch bệnh động vật (cán bộ quản lí, kiểm dịch viên tại các cơ quan quản lí nhà nước về lĩnh vực thú y).

2. Những nhiện vụ chính (của người tốt nghiệp)

2.1. Sinh viên có khả năng áp dụng các kiến thức về toán học, sinh học, hóa học ứng dụng vào quản lý kỹ thuật phòng và trị bệnh cho vật nuôi.

2.2. Sinh viên có khả năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm, phân tích, giải thích dữ liệu từ các thí nghiệm liên quan đến lĩnh vực công nghệ trong chăn nuôi, thú y.

2.3. Sinh viên có khả năng phân tích nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi. Có khả năng chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho vật nuôi.

2.4. Sinh viên có khả năng xây dựng và điều hành hệ thống chăn nuôi, hệ thống sản xuất thuốc thú y, thức ăn gia súc và các dịch vụ kỹ thuật thú y.

2.5 Sinh viên có khả năng phối hợp tối ưu khi làm việc theo nhóm.

2.6. Có sự hiểu biết sâu sắc về những vấn đề đương đại, ngành nghề và trách nhiệm đạo đức trong hoạt động nghể nghiệp.

2.7. Có sự thừa nhận vị trí trong xã hội và khả năng tiếp tục học tập suốt đời.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

3.1. Kiến thức

- Vận dụng được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh. Kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kiến thức cơ sở phù hợp với chuyên ngành đào tạo vào giải quyết những vấn đề lý luận, thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống.

- Ứng dụng được kiến thức cơ bản về toán học, hóa - sinh đại cương vào tiếp thu kiến thức chuyên môn và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực thú y.

- Vận dụng được kiến thức về sinh lý, sinh hóa động vật, tổ chức - giải phẫu, bệnh lý, vi sinh vật thú y và dược lý thú y vào các hoạt động chuyên ngành như chẩn đoán - xét nghiệm và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi - thú y.

- Vận dụng được kiến thức chuyên ngành như: phương pháp chẩn đoán dùng trong thú y, bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh ngoại khoa, bệnh sản khoa, bệnh ký sinh trùng vào thực tế để chẩn đoán và xây dựng biện pháp phòng, điều trị bệnh cho vật nuôi.

- Ứng dụng được kiến thức về dịch tễ học, vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm nghiệm súc sản… để lựa chọn và tổ chức thực hiện các quy tŕnh pḥng, trị bệnh cho vật nuôi; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường chăn nuôi góp phần bảo vệ sức khỏe của con người.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi để xây dựng và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc cho gia súc, gia cầm an toàn và bền vững.

- Tổ chức, theo dõi các thí nghiệm trong chăn nuôi, thú y.

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện thành thạo các thao tác; đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi, chẩn đoán bệnh thú y, các thủ thuật thú y và chăn nuôi đảm bảo hiệu quả, an toàn, vệ sinh môi trường. Sử dụng thành thạo một số máy móc, phương tiện dùng trong lĩnh vực thú y.

- Chọn lựa, phối hợp thuốc thích hợp để phòng-trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Kinh doanh và tư vấn kinh doanh thuốc thú y đúng Pháp luật.

- Tổ chức, thực hiện hiện được toàn bộ các quy trình phòng dịch bệnh, công tác kiểm tra vệ sinh thú y đối với gia súc, gia cầm, chủ động xây dựng phương án phòng và trị bệnh cho trang trại; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho các trang trại chăn nuôi.

- Sử dụng các kiến thức chuyên sâu để lựa chọn, xây dựng các mô hình chăn nuôi, các thí nghiệm có qui mô nhỏ trong các trang trại phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội khác nhau và tổ chức thực hiện được các quy trình công nghệ chăn nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường chăn nuôi.

- Nhận biết được trách nhiệm, tác động của nghề nghiệp đối với sức khỏe, môi trường và xã hội.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng học và tự học, tư duy theo hệ thống và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.

- Có khả năng quản lí, làm việc độc lập và làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt công việc chuyên môn về thú y;

- Lựa chọn và thực hiện tốt các hình thức giao tiếp, marketing phát triển thị trường khác nhau trong thực tiễn đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực thú y.

- Sử dụng thành thạo một số phần mềm thống kê sinh học như Minitab, Excel ....

3.3.Thái độ

- Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; chấp hành các quy định của Nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội; trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc.

- Tự tin, nhiệt tình, say mê sáng tạo, làm việc khoa học và sắp xếp công việc một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả làm việc và khát vọng vươn lên trở thành chuyên môn giỏi, có tay nghề cao;

- Trung thực, cẩn thận, khách quan, chuyên nghiệp, công bằng khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; có tình yêu thương đối với động vật; nhiệt tình và trách nhiệm khi cứu chữa cho vật nuôi;

3.4. Tiếng Anh: Tương đương trình độ B.

3.5. Công nghệ thông tin: Tương đương trình độ B.

                                                                       Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN

Tạ Quang Thảo

 

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y  

1. Giới thiệu

1.1.Trình độ: TRUNG CẤP

1.2. Ngành đào tạo: CHĂN NUÔI THÚ Y

1.3. Mã ngành đào tạo: 42620106

1.4. Đối tượng người học: Học xong trung học phổ thông hoặc tương đương

1.5. Thời gian đào tạo: 24 tháng

1.6. Giới thiệu tóm tắt chương trình đào tạo

          Chương trình giới thiệu những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

          Giới thiệu các giống vật nuôi và công tác giống; Đặc điểm cấu tạo giải phẫu sinh lý gia súc gia cầm; những kiến thức cơ bản về thức ăn dinh dưỡng vật nuôi; Kỹ thuật chăn nuôi; Chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho vật nuôi; kiến thức về chăn nuôi bền vững góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

          Vị trí làm việc và cơ hội học liên thông

          - Vị trí làm việc: học sinh sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc trong các cơ sở chăn nuôi ( công ty chăn nuôi trong nước và nước ngoài, trại chăn nuôi, trang trại, gia trại).

          Tham gia mạng lưới thú y cơ sở

          Có khả năng làm việc trong các ban, ngành, cơ quan quản lý Nhà nước có hoạt động chăn nuôi, thú y.

          - Có cơ hội học liên thông lên cao đẳng, đại học cùng chuyên ngành.

2. Những nhiệm vụ chính (của người tốt nghiệp)

          - Áp dụng kiến thức về giải phẫu sinh lý, giống vật nuôi, thức ăn dinh dưỡng vào chăn nuôi để phòng bệnh và nâng cao năng suất cho vật nuôi.

          - Thực hiện thành thạo các quy trình chăn nuôi gia súc, gia cầm

          - Sử dụng thành thạo các dụng cụ thú y vào chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm

          - Chẩn đoán, phòng bệnh, điều trị được những bệnh thường gặp ở vật nuôi   

          - Thực hiện thành thạo thủ thuật thiến gia súc, gia cầm. Một số thủ thuật ngoại khoa, sản khoa thường gặp và điều trị được các bệnh này.

          - Có năng lực làm việc theo nhóm hoặc làm việc độc lập, tổ chức sản xuất với quy mô vừa và nhỏ. 

          - Hiểu biết pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

            + Áp dụng các kiến thức cơ bản về giải phẫu sinh lý cơ thể vật nuôi, các giống vật nuôi, thức ăn và dinh dưỡng vào công tác chăn nuôi, thú y.

+ Phân tích được nguyên nhân gây bệnh, một số nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi;

+ Hiểu được các kiến thức cơ bản của ngành thú y như: Tác dụng, công dụng, cách dùng, liều dùng thuốc; Phương pháp chẩn đoán và phòng trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh nội – ngoại – sản khoa và ký sinh trùng vật nuôi, Kiểm tra chất lượng sản phẩm động vật....

- Áp dụng hiệu quả những kiến thức đã tích lũy được vào thực tế chăn nuôi và phòng trị bệnh thường gặp cho các đối tượng vật nuôi.

- Vận dụng các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan để giải quyết các vấn đề thực tiễn ngành Chăn nuôi- Thú y

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

+ Thực hiện thành thạo các thao tác, qui trình kỹ thuật chăn nuôi. Sử dụng thành thạo các dụng cụ thú y. Chọn được giống vật nuôi phù hợp với qui mô, phương thức chăn nuôi và phù hợp thị trường.

            + Thực hiện tốt các thao thác chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc gia cầm. Thực hiện được các phẫu thuật thông thường, thiến được các loại gia súc gia cầm.

3.2.2. Kỹ năng mềm

            + Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

            + Có kỹ năng giao tiếp ứng xử, tạo lập mối quan hệ, hợp tác và làm việc với cộng đồng.

            + Có khả năng quản lý bản thân, đặt mục tiêu, tạo động lực làm việc, tư duy theo hệ thống và có tính sáng tạo

+ Có năng lực tự tổ chức sản xuất ở các cơ sở chăn nuôi vừa và nhỏ (gia trại, trang trại).

+ Có khả năng quản lý và điều hành sản xuất trong các doanh nghiệp chăn nuôi.

                + Tham gia có hiệu quả vào phát triển thị trường cho các doanh nghiệp thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi.

3.3. Về thái độ

            + Có đạo dức nghề nghiệp, luôn cập nhật các thông tin kinh tế, xã hội áp dụng

vào hoạt động sản xuất ngành.

+ Có ý thức nghề nghiệp đúng đắn phong lao động cần cù, khoa học phù hợp

với thực tiễn sản xuất. Có tinh thần hăng say lao động, yêu ngành, yêu nghề , lao động có kỹ thuật, có kỷ luật cho năng xuất cao, chất lượng hiệu quả.

3.4. Tiếng Anh: Tương đương trình độ A

3.5. Công nghệ thông tin: Tương đương trình độ A

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG TỔ MÔN

 

 

Tạ Quang Thảo

 

 

 

 


 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: KẾ TOÁN

1.2.Trình độ đào tạo:TRUNG CẤP

1.3. Mã ngành:

1.4. Đối tượng người học:

Theo quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.5. Thời gian đào tạo: 2 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Đào tạo các cử nhân kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; hiểu biết đầy đủ kiến thức về kế toán; thành thạo các kỹ năng về kế toán, đảm bảo năng lực cơ bản thực hiện chức năng kế toán, đồng thời có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội.

- Học sinh sẽ được học những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, Kiến thức cơ sở của khối ngành để hình thành những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán. Kiến thức ngành, chuyên ngành để hình thành các kỹ năng để làm được kế toán trong các đơn vị HCSN cũng như trong các doanh nghiệp.

1.7. Vị trí việc làm

- Có thể đảm nhận chức danh kế toán tổng hợp, kế toán từng phần hành tại các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Trợ lý tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức tài chính, ngân hàng, tín dụng.

- Làm việc trong các phòng, ban trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

- Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

2. Những nhiệm vụ chính

- Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 

  - Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị. 

  - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán. 

  - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụcông tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế. 

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1.Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – LêNin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chương trình đào tạo.

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng, có tác phong quân sự, rèn luyện thể lực tốt, có tinh thần sẵn sàng phục vụ trong các lực lượng vũ trang để bảo vệ Tổ quốc

            - Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; có khả năng vận dụng chúng vào việc tiệp cận, ứng dụng các thông tin và kiến thức mới; có khả năng khai thác, nghiên cứu và sử dụng khoa học cơ bản vào ngành học.

- Sử dụng tốt các phần mềm hỗ trợ của ngành học để tính toán hoặc lập trình đơn giản và ứng dụng vào thực tế công việc.

- Ngoài tiếng Anh cơ bản, người học còn có khả năng sử dụng được tài liệu tiếng Anh chuyên ngành phục vụ cho ngành học.

- Kiến thức về luật pháp, chuẩn mực của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, kế toán.

- Kiến thức về tổ chức công tác kế toán.

- Có kiến thức cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán.

- Kiến thức về kiểm toán doanh nghiệp.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Kỹ năng tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác.

- Lập và phân tích một số Báo cáo kế toán quản trị cơ bản để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong quá trình ra quyết định.

- Lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau.

- Có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm, tổ chức sản xuất và triển khai công nghệ.

- Có tư duy độc lập, sáng tạo; Có khả năng suy luận, kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình logic, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc.

- Biết khai thác, ứng dụng các phần mềm tin học liên quan đến ngành học (Phần mềm Misa, kê khai thuế).

3.3. Về thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn. Biết vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước vào tình hình công tác cụ thể; 

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

- Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

3.4. Tiếng anh: Có trình độ tiếng Anh tương đương trình độ B.

3.5 Tin học: Có trình độ tin học văn phòng tương đương trình độ B.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

TRƯỞNG KHOA

Ngô Thị Cẩm Linh

TỔ BỘ MÔN

Tạ Đình Chiến

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: Điện công nghiệp & dân dụng

1.2.Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp

1.3. Mã ngành: 363501

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

1.5. Thời gian đào tạo: 2 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

          Chương trình ĐT gồm có các môn chung, cơ sở, chuyên ngành cụ thể như sau:

-         Các môn chung: 23 đơn vị học trình

          - Các môn cơ sở : 22 đơn vị học trình

          - Các môn chuyên ngành: 46 đơn vị học trình

1.7. Vị trí việc làm:

Đủ năng lực đảm nhận các công việc:

- Thiết kế, vận hành, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

- Trong phòng kỹ thuật của các công ty, tòa nhà văn phòng

- Thành lập cơ sở sửa chữa thiết bị bị điện công nghiệp và dân dụng

Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ tay nghề, học liên thông lên cao đẳng; không ngừng phát triển kỹ năng nghề nghiệp và thăng tiến nghề nghiệp.

2. Những nhiệm vụ chính

          - Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc kiểm tra thông số kỹ thuật và bản vẽ điện;
          - Chuẩn bị thiết bị, ghi dữ liệu, tính toán báo cáo, giải thích dữ liệu của             hệ thống điện;

          - Lập kế hoạch các phương pháp lắp đặt, kiểm tra an toàn, hoặc hệ thống điện;
          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng và thực hiện bảo dưỡng bảo trì để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống và trang bị điện trong nhà máy;

          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, thực hiện sửa chữa các loại máy điện thông dụng trong máy công cụ và các đồ điện gia dụng;

          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, thực hiện sửa chữa một số loại máy công cụ thông dụng;

          - Lập trình được cho sự hoạt động của một số máy công cụ thông dụng trên phần mềm PLC;

          - Tư vấn khách hàng sử dụng hệ thống điện và trang bị điện.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

          - Vận dụng được các kiến thức lý thuyết cơ bản về kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật số, vẽ kĩ thuật, cơ ứng dụng để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành thuộc phạm vi đào tạo;

          - Giải quyết một cách sáng tạo các bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện;

- Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện thông dụng; đọc được bản vẽ thiết kế cấp điện của mạng điện hạ áp, tính toán được các thông số cơ bản của mạng điện để lựa chọn các thiết bị điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

3.2.Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

          - Làm được dự toán, dự trù vật tư, sửa chữa các hư hỏng thông thường trong các máy công cụ và các đồ điện gia dụng

          - Thi công được hệ thống điện hạ áp, mạng điện trong các nhà máy, bệnh viện, trường học, khu dân cơ theo đúng bản vẽ thiết kế;

          - Quản lý, vận hành được trạm điện hạ áp đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật;

- Vận hành được các máy công cụ trong nhà máy
- Lập trình và kết nối được các bộ điều khiển khả trình PLC

- Triển khai, lắp đặt và vận hành được tủ điện công nghiệp, tủ phân phối, tủ điều khiển - truyền động, hệ thống điện sinh hoạt...

- Sửa chữa được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha, máy biến áp công suất nhỏ, đo kiểm tra được linh kiện điện tử ứng của ngành điện

   Thực hiện được công tác an toàn khi sửa chữa và sử dụng thiết bị.

3.2.2. Kỹ năng mềm:  

          - Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế

          - Thích ứng nhanh với môi trường làm việc và sản xuất

          - Có kỹ năng tổ chức, sản xuất đạt hiệu quả cao

- Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ tay nghề, học liên thông trình độ cao đẳng hoặc học lên đại học chuyên ngành; không ngừng phát triển kỹ năng nghề.

3.3. Về thái độ

          - Yêu nước,yêu nghề, có thái độ nghề nghiệp đúng đắn và chuyên nghiệp, quan hệ lao động hài hòa, sống và làm việc theopháp luật

          - Có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

          - Tuân thủ các quy trình, quy phạm nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm cao đối với công việc

          - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, tích cực, phối hợp, sáng tạo

          - Có ý thức về những vấn đề hiện nay trong bối cảnh xã hội và hội nhập để phát triển trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội.

          - Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các kỹ năng mềm.

             - Thể hiện được khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau trong nhóm.

3.4. Tiếng Anh:

Tương đương trình độ A

3.5 Tin học:

Tương đương trình độ B.

                                                      

                                                     Vĩnh yên, ngày 02 tháng 08 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

Lê Hải Tài

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN

Phan Thị Thu Thủy

 

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA

CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM

1. Giới thiệu

1.1.Nghề đào tạo: Chăn nuôi gia súc, gia cầm

1.2. Trình độ: Trung cấp nghề

1.3. Mã ngành: 40620601

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo; THCS và tương đương, có bổ sung văn hóa.

1.5. Thời gian đào tạo: 02 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo

Giới thiệu những kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến pháp, pháp luật và Luật lao động. Đặc điểm các giống vật nuôi và công tác giống; Đặc điểm cấu tạo giải phẫu sinh lý vật nuôi; những kiến thức cơ bản về thức ăn dinh dưỡng vật nuôi; Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc, gia cầm; Chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho vật nuôi; Kiến thức về vi sinh vật truyền nhiễm, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; Các thủ thuật ngoại khoa, thụ tinh nhân tạo cho gia súc.

1.7. Vị trí làm việc

Học sinh sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại:

- Các doanh nghiệp chăn nuôi nhà nước hoặc tại các hợp tác xã, trang trại chăn nuôi nông hộ;

- Kỹ thuật viên Trung tâm khuyến nông, trung tâm giống gia súc, gia cầm và các cơ sở sản xuất, chăn nuôi

- Có thể kinh doanh thức ăn hoặc đứng bán hàng tại cửa hàng thuốc thú y.

2. Những nhiện vụ chính của người tốt nghiệp

2.1. Học sinh có khả năng áp dụng các kiến thức về Dược lý học, Bệnh lý học các bệnh thông thường vào phòng và trị bệnh cho vật nuôi.

2.2. Học sinh có khả năng áp dụng kiến thức về Thức ăn chăn nuôi, Giống và Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm để xây dựng và điều hành hệ thống chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi.

2.3. Học sinh có khả năng phân tích nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi.

2.4. Học sinh vận dụng hình thái, các yếu tố cần cho sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật để áp dụng trong việc phòng bệnh cho vật nuôi .

2.5 Học sinh có khả năng phối hợp tối ưu khi làm việc theo nhóm.

2.6. Có sự hiểu biết sâu sắc về những vấn đề đương đại, ngành nghề và trách nhiệm đạo đức trong hoạt động nghể nghiệp.

2.7. Có sự thừa nhận vị trí trong xã hội và khả năng tiếp tục học tập suốt đời.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

3.1. Kiến thức

-Có hiểu biết cơ bản vềchủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến pháp, pháp luật và Luật lao động, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành NN&PTNTphù hợp với chuyên ngành đào tạo vào giải quyết những vấn đề lý luận, thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống.

- Trình bày được các kiến thức Dược lý học, Luật Thú y, Kỹ thuật chăn nuôi, Bệnh lý học các bệnh thông thường của vật nuôi để áp dụng trong phòng - trị bệnh;

- Mô tả được tình trạng bệnh lý của các bệnh thường xảy ra cho vật nuôi;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi để xây dựng và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc cho gia súc, gia cầm an toàn và bền vững.

- Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn của nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm trong việc quản lý, phòng, trị bệnh cho vật nuôi;

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện thành thạo các thao tác: đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi, chẩn đoán bệnh thú y, các thủ thuật thú y, phối giống và chăn nuôi đảm bảo hiệu quả, an toàn, vệ sinh môi trường.

- Chọn lựa, phối hợp thuốc thích hợp để phòng-trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Kinh doanh và tư vấn kinh doanh thuốc thú y đúng Pháp luật.

- Hướng dẫn người chăn nuôi trong việc chọn giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị các bệnh hay xảy ra ở gia súc, gia cầm;

- Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo quản thiết bị.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng học và tự học, tư duy theo hệ thống và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.

- Có khả năng quản lí, làm việc độc lập và làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt công việc chuyên môn về thú y;

- Lựa chọnthực hiện tốt các hình thức để tạo lập một doanh nghiệp trong lĩnh vực thú y.

- Sử dụng thành thạo một số thao tác khai thác dữ liệu trên mạng Internet.

3.3. Thái độ

- Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; chấp hành các quy định của Nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội; trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc.

- Tự tin, nhiệt tình, say mê sáng tạo, làm việc khoa học và sắp xếp công việc một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả làm việc và khát vọng vươn lên trở thành kỹ thuật viên có tay nghề cao;

- Trung thực, cẩn thận, khách quan, chuyên nghiệp, công bằng khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; có tình yêu thương đối với động vật; nhiệt tình và trách nhiệm khi cứu chữa cho vật nuôi.

 

 

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN

Tạ Quang Thảo

                                                                           


UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ KỸ TIN HỌC VĂN PHÒNG

1. Giới thiệu

1.1. Nghề đào tạo: Tin học văn phòng

1.2. Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

1.3. Mã nghề: 40480201

1.4. Đối tượng người học: Học sinh trung cấp nghề Tin học văn phòng

1.5. Thời gian đào tạo: 2 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình Trung cấp nghề Tin học văn phòng nhằm cung cấp cho học viên có những kiến thức cơ bản của khoa học máy tính và CNTT; các kiến thức về tin học trong Văn phòng; Sử dụng các thiết bị văn phòng thông dụng; Thiết kế đồ hoạ và xử lý‎ ảnh phục vụ công tác văn phòng; Thiết kế, cài đặt, quản lý và quản trị được hệ thống mạng LAN nhỏ; Khai thác, cài đặt các dịch vụ mạng Internet.

1.7. Vị trí việc làm

- Giáo viên dạy tin học cho các trường phổ thông;

- Thư ký văn phòng;

- Điều hành hệ thống thông tin văn phòng vừa và nhỏ;

- Quản lý, xử lý dữ liệu, xây dựng đề án cho văn phòng;

- Giảng dạy, kèm cặp về văn phòng cho các bậc thợ thấp hơn;

- Làm việc cho các công ty máy tính;

- Thiết kế quảng cáo;

- Quản lý phòng Internet;

- Quản lý mạng LAN vừa và nhỏ.

- Tự mở doanh nghiệp.

2. Những nhiệm vụ chính

- Sử dụng thành thạo các phần mềm hệ thống;

- Sử dụng thành thạo bộ phần mềm Microsoft Office

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng thông dụng

- Thiết kế, lắp ráp, cài đặt và quản trị được hệ thống mạng vừa và nhỏ

- Phân tích thiết kế, quản lý được các hệ thống thông tin văn phòng vừa và nhỏ;

- Thiết kế đồ hoạ và xử lý‎ ảnh phục vụ công tác văn phòng;

- Xử lý được các sự cố máy tính và mạng nội bộ.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

- Nêu được kiến trúc và nguyên lý hoạt động của máy tính;

- Trình bày được nội dung, phương thức cài đặt, vận hành, bảo dưỡng các phần mềm máy tính dùng cho văn phòng;

- Nêu được một số phương pháp xử lý ảnh và thiết kế đồ hoạ cơ bản;

- Trình bày được cấu trúc, nguyên lý vận hành của mạng nội bộ;

- Nhận biết được các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị văn phòng và hướng giải quyết các sự cố đó.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

- Soạn thảo dược văn bản theo mẫu nhà nước ban hành, đúng theo nội dung yêu cầu;

- Sử dụng được ít nhất một ngôn ngữ lập trình;

- Sử dụng thành thạo bộ phần mềm Microsoft Office;

- Sử dụng được bộ Open Office;

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng thông dụng;

- Sao lưu, phục hồi, phòng chống virus cho dữ liệu trong máy tính;

- Lắp ráp, cài đặt được hệ thống mạng cục bộ vừa và nhỏ;

- Thiết kế đồ hoạ và xử lýảnh phục vụ công tác văn phòng;

- Đề xuất được biện pháp xử lý các sự cố thường gặp cho các máy văn phòng.

3.2.2. Kỹ năng mềm:           

- Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp;

- Có tư duy một cách hệ thống và tư duy phân tích công việc;

- Khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm;

- Thích nghi nhanh với môi trường làm việc và sản xuất.

3.3. Về thái độ

3.3.1. Chính trị, đạo đức

- Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;Hiến pháp,Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

- Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, lao động có chất lượng và năng suất cao, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp;

- Có ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công;

- Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của đơn vị;

- Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến;

Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

3.3.2. Thể chất và quốc phòng

- Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội;

- Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động quốc phòng;

Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm của công dân đối với nền quốc phòng của đất nước.

3.4. Tiếng Anh: Có trình độ tương đương trình độ A tiếng anh.

Vĩnh yên, ngày 25 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN


UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

1. Giới thiệu

1.1. Nghề đào tạo: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

1.2. Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

1.3. Mã nghề: 40480101

1.4. Đối tượng người học: Học sinh trung cấp nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

1.5. Thời gian đào tạo: 2 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

Chương trình Trung cấp nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính nhằm đào tạo nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng máy vi tính thành thạo, có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sản xuất. Hoàn thành khoá học, học viên có các khả năng sau:

- Có những kiến thức cơ bản của khoa học máy tính và CNTT để có thể chuyển hướng chuyên sâu trong các lĩnh vực, tiếp tục nâng cao trình độ ở các khoá học có cấp độ cao hơn;

- Sử dụng máy vi tính, khắc phục được các sự cố trong máy tính; Các kỹ năng tin học trong Văn phòng;

- Lắp ráp, sửa chữa, cài đặt, bảo trì nâng cấp máy tính và các thiết bị ngoại vi;

- Thiết kế, cài đặt, quản lý và bảo trì hệ thống mạng LAN nhỏ;

- Khai thác, cài đặt các dịch vụ mạng Internet;

1.7. Vị trí việc làm

- Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các toà nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên kinh doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

- Làm việc tại các trường học ở vị trí phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp hơn;

- Tự mở doanh nghiệp.

2. Những nhiệm vụ chính

- Giải thích được các cấu hình và thông số đặc trưng, các nguyên nhân gây ra và cách giải quyết được các sự cố thường gặp của máy vi tính;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm hệ thống;

- Khai thác tài nguyên phần cứng, mạng máy tính;

- Lựa chọn được thiết bị phần cứng tương thích với nhau; Lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì, vận hành cơ bản hệ thống máy vi tính cho Doanh nghiệp;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thành phần và thiết bị ngoại vi của hệ thống máy vi tính;

- Giải quyết được các vấn đề về nâng cấp hệ thống như, đĩa cứng, RAM, CPU....

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, mạng máy tính;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;

- Biết các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;

- Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi;

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

- Sử dụng Windows để khai thác được tài nguyên máy tính;

- Sử dụng được các phần mềm văn phòng thông đụng;

- Khai thác và sử dụng Internet;

- Lắp đặt hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

- Lắp ráp, cài đặt, cấu hình hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

- Bảo dưỡng hệ thống máy tính;

3.2.2. Kỹ năng mềm:           

- Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp;

- Có tư duy một cách hệ thống và tư duy phân tích công việc;

- Khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm;

- Thích nghi nhanh với môi trường làm việc và sản xuất.

3.3. Về thái độ

3.3.1. Chính trị, đạo đức

- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;

- Thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

3.3.2. Thể chất và quốc phòng

- Phân biệt được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

- Mô tả được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc;

- Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội;

- Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động quốc phòng.

3.4. Tiếng Anh: Có trình độ tương đương trình độ A tiếng anh.

Vĩnh yên, ngày 25 tháng 8 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN
UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ THÚ Y

1. Giới thiệu

1.1.Nghề đào tạo: Thú y

1.2. Trình độ: Trung cấp nghề

1.3. Mã ngành: 40640101

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo; THCS và tương đương, có bổ sung văn hóa.

1.5. Thời gian đào tạo: 02 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo

Giới thiệu những kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến pháp, pháp luật và Luật lao động. Đặc điểm các giống vật nuôi và công tác giống; Đặc điểm cấu tạo giải phẫu sinh lý vật nuôi; những kiến thức cơ bản về thức ăn dinh dưỡng vật nuôi; Kỹ thuật chăn nuôi, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho vật nuôi; Kiến thức về vi sinh vật, an toàn sinh học trong chăn nuôi.

1.7. Vị trí làm việc

Học sinh sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại:

- Các cơ quan chuyên ngành hoặc tại các hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình;

- Trực tiếp tổ chức kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm hoặc có thể đứng bán hàng tại cửa hàng thuốc thú y.

2. Những nhiện vụ chính của người tốt nghiệp

2.1. Học sinh có khả năng áp dụng các kiến thức về Dược lý học, Bệnh lý học các bệnh thông thường vào phòng và trị bệnh cho vật nuôi.

2.2. Học sinh có khả năng xây dựng và điều hành hệ thống chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi.

2.3. Học sinh có khả năng phân tích nguyên nhân, cơ chế gây bệnh, các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi.

2.4. Học sinh vận dụng hình thái, các yếu tố cần cho sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật để áp dụng trong việc phòng bệnh cho vật nuôi .

2.5 Học sinh có khả năng phối hợp tối ưu khi làm việc theo nhóm.

2.6. Có sự hiểu biết sâu sắc về những vấn đề đương đại, ngành nghề và trách nhiệm đạo đức trong hoạt động nghể nghiệp.

2.7. Có sự thừa nhận vị trí trong xã hội và khả năng tiếp tục học tập suốt đời.

3. Chuẩn năng lực của người tốt nghiệp

3.1. Kiến thức

-Có hiểu biết vềchủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến pháp, pháp luật và Luật lao động, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành NN&PTNT phù hợp với chuyên ngành đào tạo vào giải quyết những vấn đề lý luận, thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống.

- Trình bày được các kiến thức Dược lý học, Luật Thú y, Kỹ thuật chăn nuôi, Bệnh lý học các bệnh thông thường của vật nuôi để áp dụng trong phòng - trị bệnh;

- Mô tả được tình trạng bệnh lý của các bệnh thường xảy ra cho vật nuôi;

- Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn của nghề Thú y trong việc quản lý, phòng, trị bệnh cho vật nuôi;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sức sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi để xây dựng và tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc cho gia súc, gia cầm an toàn và bền vững.

3.2. Kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Thực hiện thành thạo các thao tác; đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi, chẩn đoán bệnh thú y, các thủ thuật thú y và chăn nuôi đảm bảo hiệu quả, an toàn, vệ sinh môi trường.

- Chọn lựa, phối hợp thuốc thích hợp để phòng-trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Kinh doanh và tư vấn kinh doanh thuốc thú y đúng Pháp luật.

- Hướng dẫn người chăn nuôi trong việc phòng trị các bệnh hay xảy ra;

- Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo quản thiết bị.

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng học và tự học, tư duy theo hệ thống và khả năng sáng tạo trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.

- Có khả năng quản lí, làm việc độc lập và làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt công việc chuyên môn về thú y;

- Lựa chọn và thực hiện tốt các hình thức để tạo lập một doanh nghiệp trong lĩnh vực thú y.

- Sử dụng thành thạo một số thao tác khai thác dữ liệu trên mạng Internet.

3.3. Thái độ

- Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; chấp hành các quy định của Nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội; trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc.

- Tự tin, nhiệt tình, say mê sáng tạo, làm việc khoa học và sắp xếp công việc một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả làm việc và khát vọng vươn lên trở thành kỹ thuật viên có tay nghề cao;

- Trung thực, cẩn thận, khách quan, chuyên nghiệp, công bằng khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; có tình yêu thương đối với động vật; nhiệt tình và trách nhiệm khi cứu chữa cho vật nuôi;

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN

Tạ Quang Thảo

 

 

 

 


UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KẾ TOÁN

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: KẾ TOÁN

1.2.Trình độ đào tạo: TRUNG CẤP NGHỀ

1.3. Mã ngành:40340301           

1.4. Đối tượng người học:

Căn cứ Quyết định số01/2007/QĐ-BLĐTBXHngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề

1.5. Thời gian đào tạo: 2 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

- Đào tạo nhân viên có trình độ nghề kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; hiểu biết đầy đủ kiến thức về kế toán; thành thạo các kỹ năng về kế toán, đảm bảo năng lực cơ bản thực hiện chức năng kế toán, đồng thời có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của xã hội.

- Học sinh sẽ được học những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương theo chương trình khung của Bộ GD & ĐT, Kiến thức cơ sở của khối ngành để hình thành những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán. Kiến thức ngành, chuyên ngành để hình thành các kỹ năng để làm được kế toán trong các đơn vị HCSN cũng như trong các doanh nghiệp.

1.7. Vị trí việc làm

- Có thể đảm nhận chức danh Kế toán tổng hợp, kế toán từng phần hành tại các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Làm việc trong các phòng, ban trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

- Có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Làm việc trong các phòng, ban trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

2. Những nhiệm vụ chính

- Thu nhập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị. 

  - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán. 

  - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụcông tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế. 

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1.Về kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – LêNin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chương trình đào tạo.

- Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng, có tác phong quân sự, rèn luyện thể lực tốt, có tinh thần sẵn sàng phục vụ trong các lực lượng vũ trang để bảo vệ Tổ quốc

            - Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội; có khả năng vận dụng chúng vào việc tiệp cận, ứng dụng các thông tin và kiến thức mới; có khả năng khai thác, nghiên cứu và sử dụng khoa học cơ bản vào ngành học.

- Sử dụng tốt các phần mềm hỗ trợ của ngành học để tính toán hoặc lập trình đơn giản và ứng dụng vào thực tế công việc.

- Ngoài tiếng Anh cơ bản, người học còn có khả năng sử dụng được tài liệu tiếng Anh chuyên ngành phục vụ cho ngành học.

- Kiến thức về luật pháp, chuẩn mực của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, kế toán.

- Kiến thức về tổ chức công tác kế toán.

- Có kiến thức cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán.

- Kiến thức về kiểm toán doanh nghiệp.

3.2. Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng

- Tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các loại hình doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội khác.

- Lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm .

3.2.2. Kỹ năng mềm

- Có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng làm việc theo nhóm, tổ chức sản xuất và áp dụng phần mềm chuyên ngành kế toán.

- Có tư duy độc lập, sáng tạo; Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình logic, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc

- Biết ứng dụng một số phần mềm tin học liên quan đến ngành học.

- Kỹ năng viết và trình bày báo cáo.

- Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp, giao dịch với các đối tượng khác nhau

3.3. Về thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn. Biết vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước vào tình hình công tác cụ thể; 

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

- Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

3.4. Tiếng anh: Có trình độ tiếng Anh tương đương trình độ A.

3.5 Tin học: Có trình độ tin học văn phòng tương đương trình độ A.

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

Ngô Thị Cẩm Linh

TỔ BỘ MÔN

Tạ Đình Chiến

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: Điện công nghiệp

1.2.Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

1.3. Mã ngành: 40520405

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp Trung học cơ sở

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

          Chương trình ĐT gồm có các môn chung, nghề bắt buộc, chuyên ngành cụ thể, tự chọn như sau:

-         Các môn chung: 11 đơn vị học trình

          - Các môn đào tạo nghề bắt buộc : 48 đơn vị học trình

          - Các môn học , mô đun chuyên ngành: 17 đơn vị học trình

          - Các môn học, mô đun tự chọn: 13 đơn vị học trình

1.7. Vị trí việc làm:

Đủ năng lực đảm nhận các công việc:

- Vận hành, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

- Trong phòng kỹ thuật của các công ty, tòa nhà văn phòng...; các công ty điện lực, các nhà máy thủy, nhiệt điện;

          - Thành lập cơ sở sửa chữa thiết bị bị điện công nghiệp

2. Những nhiệm vụ chính

          - Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc kiểm tra thông số kỹ thuật và bản vẽ;
          - Chuẩn bị thiết bị, ghi dữ liệu, tính toán, báo cáo, giải thích dữ liệu;

          - Lập kế hoạch các phương pháp lắp đặt, kiểm tra an toàn, hoặc hệ thống điện;
          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng và thực hiện bảo dưỡng bảo trì để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống và trang bị điện trong nhà máy;

          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, thực hiện sửa chữa các loại máy điện thông dụng trong máy công cụ và các đồ điện gia dụng;

          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, thực hiện sửa chữa một số loại máy công cụ thông dụng;

          - Lập trình được cho sự hoạt động của một số máy công cụ thông dụng trên phần mềm PLC;

          - Tư vấn khách hàng sử dụng hệ thống điện và trang bị điện.

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

          - Vận dụng được các kiến thức lý thuyết cơ bản về kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật số, vẽ kĩ thuật, cơ ứng dụng để tiếp thu các kiến thức chuyên ngành thuộc phạm vi đào tạo

          - Giải quyết một cách sáng tạo các bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện

- Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện thông dụng; đọc được bản vẽ thiết kế cấp điện của mạng điện hạ áp, tính toán được các thông số cơ bản của mạng điện để lựa chọn các thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

3.2.Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

          - Sửa chữa các hư hỏng thông thường trong các máy công cụ và các đồ điện gia dụng

          - Thi công được hệ thống điện hạ áp, mạng điện trong các nhà máy, bệnh viện, trường học, khu dân cơ theo đúng bản vẽ thiết kế

          - Quản lý, vận hành được trạm điện hạ áp đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật;

- Vận hành được các máy công cụ trong nhà máy
- Lập trình và kết nối được các bộ điều khiển khả trình PLC

- Triển khai, lắp đặt và vận hành được tủ điện công nghiệp, tủ phân phối, tủ điều khiển - truyền động, hệ thống điện sinh hoạt...

- Sửa chữa được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha, máy biến áp công suất nhỏ, đo kiểm linh kiện ứng dụng cho ngành điện

-Thực hiện được công tác an toàn khi sửa chữa và sử dụng thiết bị.

3.2.2. Kỹ năng mềm:  

          - Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

          - Thích ứng nhanh với môi trường làm việc và sản xuất

          - Có kỹ năng tổ chức, sản xuất đạt hiệu quả cao

- Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ tay nghề, học liên thông trình độ cao đẳng hoặc học lên đại học chuyên ngành; không ngừng phát triển kỹ năng nghề.

3.3. Về thái độ

          - Yêu nước,yêu nghề, có thái độ nghề nghiệp đúng đắn và chuyên nghiệp, quan hệ lao động hài hòa, sống và làm việc theopháp luật.

          - Có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          - Tuân thủ các quy trình, quy phạm nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm cao đối với công việc

          - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, tích cực, phối hợp, sáng tạo.

          - Có ý thức về những vấn đề hiện nay trong bối cảnh xã hội và hội nhập để phát triển trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội.

          - Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các kỹ năng mềm.

             - Thể hiện được khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau trong nhóm.

3.4. Tiếng Anh:

Tương đương trình độ A

3.5 Tin học:

Tương đương trình độ B,tin học văn phòng  

                                                    

                                                                            Vĩnh yên, ngày 02 tháng 08 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

Lê Hải Tài

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN

Phan Thị Thu Thủy

 

 

 

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

CHUẨN ĐẦU RA

NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

1. Giới thiệu

1.1. Ngành đào tạo: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

1.2.Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

1.3. Mã ngành: 40520405

1.4. Đối tượng người học: Tốt nghiệp Trung học cơ sở

1.5. Thời gian đào tạo: 3 năm

1.6. Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo:

          Chương trình ĐT gồm có các môn chung, nghề bắt buộc, chuyên ngành cụ thể, tự chọn như sau:

-         Các môn chung: 11 đơn vị học trình

          - Các môn đào tạo nghề bắt buộc : 21 đơn vị học trình

          - Các môn học , mô đun chuyên ngành: 31 đơn vị học trình

          - Các môn học, mô đun tự chọn: 16 đơn vị học trình

1.7. Vị trí việc làm:

Đủ năng lực đảm nhận các công việc:

- Thiết kế, vận hành, sửa chữa thiết bị điện lạnh và điều hòa không khí trong công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp và dân dụng.

          - Thành lập cơ sở sửa chữa thiết bị bị điện công nghiệp và dân dụng về hệ thống điện lạnh và điều hòa không khí.

2. Những nhiệm vụ chính

          - Lập kế hoạch và chuẩn bị công việc kiểm tra thông số kỹ thuật và bản vẽ;
          - Chuẩn bị thiết bị, ghi dữ liệu, tính toán, báo cáo, giải thích dữ liệu;

          - Lập kế hoạch các phương pháp lắp đặt, KT an toàn, hoặc hệ thống điện lạnh;
          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng và thực hiện bảo dưỡng bảo trì để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống lạnh trong nhà máy;

          - Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, thực hiện sửa chữa các loại máy điện thông dụng điều hòa, tủ lạnh.

          - Tư vấn khách hàng sử dụng hệ thống điện lạnh

3. Chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp

3.1. Về kiến thức

- Hiểu được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

- Hiểu được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, điều hòa không khí cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

- Hiểu được quy trình: bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

3.2.Về kỹ năng

3.2.1. Kỹ năng cứng:

- Kiểm tra được chất lượng hệ thống thiết bị, thiết bị, nguyên vật liệu chuyên ngành đầu vào;

- Phân tích được các hư hỏng thông thường về điện, lạnh trong các các hệ thống lạnh;

- Ứng dụng, cập nhật được các tài liệu kỹ thuật liên quan đến nghề;

- Am hiểu các dụng cụ, thiết bị chính được sử dụng trong nghề.

- Thực hiện được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

- Thực hiện được quy trình: lắp đặt, vận hành các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, cục bộ an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

- Thực hiện được quy trình: bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống lạnh an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất;

- Sửa chữa được các hư hỏng thông thường về điện, lạnh trong các hệ thống lạnh;

- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị chính trong nghề;

          - Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc

3.2.2. Kỹ năng mềm:  

          - Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

          - Thích ứng nhanh với môi trường làm việc và sản xuất

          - Có kỹ năng tổ chức, sản xuất đạt hiệu quả cao

- Có khả năng học tập mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ tay nghề, học liên thông trình độ cao đẳng hoặc học lên đại học chuyên ngành; không ngừng phát triển kỹ năng nghề.

3.3. Về thái độ

          - Yêu nước,yêu nghề, có thái độ nghề nghiệp đúng đắn và chuyên nghiệp, quan hệ lao động hài hòa, sống và làm việc theopháp luật.

          - Có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật; tinh thần tự học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          - Tuân thủ các quy trình, quy phạm nghề nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và trách nhiệm cao đối với công việc

          - Có tinh thần làm việc nghiêm túc, tích cực, phối hợp, sáng tạo.

          - Có ý thức về những vấn đề hiện nay trong bối cảnh xã hội và hội nhập để phát triển trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội.

          - Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời và có kỹ năng để duy trì và cải thiện các kỹ năng mềm.

             - Thể hiện được khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên khác nhau trong nhóm.

3.4. Tiếng Anh:

Tương đương trình độ A

3.5 Tin học:

Tương đương trình độ B,tin học văn phòng    

                                                  

                                                                            Vĩnh yên, ngày 02 tháng 08 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG KHOA

Lê Hải Tài

TỔ TRƯỞNG TỔ MÔN

Phan Thị Thu Thủy

Lượt truy cập

1387022

      Trang web hiện có: 42 khách

Liên kết web